Quy định mới nhất 2019 về vấn đề Ly hôn

  • 11/02/2019
  • 85

Luật ly hôn gia đình mới nhất 2019 được công bố bởi Tòa án có gì đặc biệt? Nắm bắt những sửa đổi để giành quyền chủ động trong vụ việc ly hôn!

1. Về án phí ly hôn

Thuận tình ly hôn là trường hợp vợ, chồng cùng yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản, quyền nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Tòa án sẽ cho ly hôn nếu xét thấy các bên thật sự tự nguyện ly hôn.

Với việc ly hôn thuận tình, trong danh mục án phí, lệ phí tòa ban hành kèm theo Nghị quyết 326 thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Mỗi bên đương sự chịu 50% án phí trong trường hợp không có yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản khi ly hôn thuận tình.

Ly hôn thuận tình nhanh

Ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền? Với ly hôn đơn phương, nếu chỉ yêu cầu giải quyết ly hôn mà không yêu cầu phân chia tài sản thì án phí sơ thẩm là 300.000. Án phí này sẽ do nguyên đơn chịu không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Trong trường hợp các bên có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì còn phải chịu thêm án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia và án phí dân sự sơ thẩm như sau:

Giá trị tài sản Mức án phí
Tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Tài sản có giá trị từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Tài sản có giá trị từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Tài sản có giá trị từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
Tài sản có giá trị từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

2. Quyền nuôi con

Pháp luật Việt Nam quy định về quyền nuôi con nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em. Quyền nuôi con được xem xét dựa vào độ tuổi của con, cụ thể như sau:

  • Con dưới 36 tháng tuổi: giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con
  • Con từ đủ 36 tháng tuổi đến dưới 07 tuổi: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
  • Con từ đủ 07 tuổi trở lên: con từ đủ 07 tuổi trở lên Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con muốn ở với ai để quyết định người trực tiếp nuôi con.

Luật ly hôn gia đình mới nhất

Để nắm được chi tiết về quyền nuôi con khi ly hôn, độc giả có thể tham khảo thêm về Luật ly hôn quyền nuôi con được tư vấn bởi luật sư Lê Hồng Hiển.

3. Chia tài sản

Tài sản trước hôn nhân

Phân chia tài sản trước hôn nhân như thế nào

Nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ và chồng khi ly hôn là:

  • Tài sản của vợ và chồng khi ly hôn sẽ phân chia do các bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì sẽ do Tòa án giải quyết.
  • Tài sản chung của vợ và chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi nhưng tính các yếu tố gồm: Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;  Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
  • Tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì thuộc sở hữu của người đó trừ trường hợp nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Những tài sản được coi là tài sản chung bao gồm:

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
  • Tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên mà không có căn cứ thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Những tài sản được coi là tài sản riêng của vợ, chồng là:

  • Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Xem chi tiết tại: Ly hôn chia tài sản

4. Thủ tục ly hôn qua các trường hợp

Trường hợp ly hôn thuận tình

Hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm:

  • Giấy đăng ký kết hôn- Bản chính
  • Đơn ly hôn- Theo mẫu
  • CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng – Bản sao chứng thực
  • Sổ hộ khẩu- Bản sao chứng thực
  • Giấy khai sinh của con- Bản sao chứng thực
  • Những tài liệu hoặc chứng cứ khác chứng minh tài sản chung – Bản sao
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

Nơi nộp hồ sơ ly hôn thuận tình: Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú và làm việc của vợ hoặc chồng.

thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn thuận tình như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Với trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh là nơi nộp hồ sơ.
  • Bước 2: Nếu hồ sơ ly hôn đã đúng và đầy đủ, Tòa án ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý giải quyết sau khi đương sự nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn luật định.
  • Bước 3: Tòa mở phiên họp công khai cùng kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải giữa các bên và lập Biên bản hòa giải.
  • Bước 5: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải mà không có ai thay đổi quyết định thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Trường hợp ly hôn đơn phương

Hồ sơ gồm:

  • Đơn xin ly hôn – Theo mẫu
  • Giấy  đăng ký kết hôn- Bản chính
  • Sổ hộ khẩu-Bản sao chứng thực
  • Bản sao chứng thực CMND vợ và chồng
  • Giấy khai sinh của con chung (nếu có con)- Bản sao
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại TAND cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc.

Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

  • Người khởi kiện nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại TAND có thẩm quyền;
  • Tòa án thụ lý giải quyết vụ án và thông báo tới người khởi kiện về việc nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện căn cứ vào thông báo của Tòa án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung;
  • Vụ án được giải quyết khi có Quyết định hoặc Bản án có hiệu lực của Tòa án.

5. Thời gian giải quyết

Ly hôn đơn phương mất thời gian bao lâu?

Theo đó quá trình ly hôn đơn phương bao gồm các giai đoạn sau:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc từ khi nhận được đơn ly hôn đơn phương, Tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án và thông báo cho đương sự nộp tạm ứng án phí.;
  • Trong thời hạn 4 tháng từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án đưa ra một trong các quyết định dưới đây:
  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đưa vụ án ra xét xử;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự
  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa.
  • Sau 15 ngày kể từ ngày Tòa ra bản án, nếu không bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật.

Quá trình ly hôn đơn phương sẽ kéo dài trong khoảng 4 tháng.

Ly hôn thuận tình:

Với trường hợp ly hôn thuận tình thì thời gian giải quyết như sau:

  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án và thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Tòa tiến hành thụ lý vụ án sau khi nhận biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, Tòa án sẽ công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên về việc phân chia tài sản và quyền nuôi con.
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy quá trình ly hôn thuận tình sẽ kéo dài trong khoảng thời gian là 01 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế, việc ly hôn còn diễn ra trong thời gian dài hơn. Khi ly hôn, nhất là ly hôn đơn phương việc phân chia tài sản và quyền nuôi con thường không dễ dàng đạt được những thỏa thuận khiến cả hai hài lòng.

Ngoài ra, những vụ việc ly hôn trong thực tế cũng có vô vàn các vấn đề phải quan tâm. Các vụ việc giải quyết ly hôn chưa bao giờ là dễ dàng nếu như bạn không am hiểu pháp luật hoặc không nhận được sự tư vấn, trợ giúp pháp lý từ phía luật sư. Các luật sư tư vấn ly hôn là những người có kinh nghiệm trong những vụ việc tương tự trong thực tế. Vì vậy,  các luật sư sẽ biết cách làm sao để đảm bảo quyền và lợi ích cho khách hàng trong các vấn đề về việc chia tài sản cũng như quyền nuôi con.

Nếu không nhận được sự tư vấn từ phía luật sư, rất có thể bạn sẽ không biết cách chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài liệu, các bằng chứng, căn cứ ly hôn khiến cho việc ly hôn kéo dài hơn, mất nhiều thời gian. Vì vậy, việc tìm sự trợ giúp của luật sư là điều vô cùng cần thiết khi bạn ly hôn.

Khi bạn cần sự tư vấn, trợ giúp pháp lý khi ly hôn, bạn có thể liên hệ với văn phòng luật sư Lê Hồng Hiển & Cộng sự thông qua địa chỉ website:website: https://dichvulyhonhanoi.vn/ hoặc Hotline tư vấn miễn phí 24/24: 0917894567 – Điện thoại: 0243 200 7447

Quy định mới nhất 2019 về vấn đề Ly hôn
5 (100%) 2 votes

Luật sư Lê Hồng Hiển sinh năm 1983, tốt nghiệp Đại học luật HN 2005, đã có kinh nghiêm hơn 10 năm trong nghề. Kinh nghiệm: Tham gia bào chữa nhiều vụ án lớn, được dư luận quan tâm như: Vụ án Phạm Công Danh và đồng phạm; Vụ án Đồng Tâm (huyện Mỹ Đức); Vụ án Hứa Thị Phấn; Vụ án Hoàng Công Lương... Được nhiều cơ quan báo chí phỏng vấn, trả lời các vấn đề thời sự được xã hội quan tâm như VTV, VTC, Báo công an nhân dân, Báo Nhân dân, Báo đời sống pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam, Báo Công lý, VOV....

Dịch vụ ly hôn Hà Nội - HÃNG LUẬT LÊ HỒNG HIỂN & CỘNG SỰ

091 789 4567
// //